|
ỦY
BAN NHÂN DÂN QUẬN 3
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
Số: 555B/GDĐT-TH
Về hướng dẫn kiểm
tra định kỳ cuối HK 1 năm học 2015-2016
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
Quận 3, ngày 26 tháng 11 năm
2015
|
Kính
gửi: Hiệu trưởng trường tiểu học.
Căn cứ Quyết định số 3854/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh “Về ban hành
Kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Thực hiện công văn số 3735/GDĐT-TH
ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh về
hướng dẫn kiểm tra định kỳ cuối học kỳ 1 năm học 2015-2016 cấp tiểu học;
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận
3 hướng dẫn các trường tiểu học tổ chức kiểm tra định kỳ (KTĐK)
cuối học kỳ 1 (HK1) năm học 2015-2016 như sau:
I. TỔ CHỨC
1. Tổ chức
coi, chấm KTĐK
Các trường tổ chức KTĐK cuối HK1 (bao gồm cả chương trình ngoại ngữ) đảm
bảo theo yêu cầu:
- Kiểm tra cuối HK I là việc làm bình thường trong quá trình dạy và học
nhằm nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (HS). Do đó, Hiệu trưởng
nhắc nhở giáo viên (GV) không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh (CMHS) và HS trước
khi kiểm tra. Trong khi kiểm tra, giáo viên chủ nhiệm (GVCN) coi kiểm tra tại
lớp mình phụ trách; tổ chức cho HS kiểm tra dưới dạng một bài kiểm tra bình
thường, nhẹ nhàng, không gây căng thẳng;
- Nhà trường phải chuẩn bị chu đáo, tổ chức ôn tập đầy đủ và thông báo ngày,
giờ kiểm tra cho CMHS để thuận tiện việc đưa đón HS;
- Việc ra đề kiểm tra phải bảo đảm tính chính xác, theo chuẩn kiến
thức kỹ năng của chương trình và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy
học của cấp học (văn bản số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông và các nội dung
hướng dẫn cụ thể đối với từng môn học);
- Nội dung kiểm tra không vượt chương trình (những kiến thức của tuần
kế tiếp chưa học); thể hiện được những yếu tố mang tính cơ sở khoa học cho sự đánh
giá được kết quả học tập, rèn luyện của HS. Cần chú ý cập nhật các nội dung đã
được chỉ đạo trong các chuyên đề, tập huấn bồi dưỡng hè và đầu năm học;
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức ra đề kiểm tra, in ấn, bảo quản;
quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức kiểm tra. Căn cứ đặc điểm tình hình của
trường, sắp xếp lịch ôn tập và kiểm tra phù hợp, tránh gây tâm lí căng thẳng
cho GV, HS.
- Việc chấm bài do GVCN thực hiện:
+ Đánh giá và nhận xét theo quy định tại thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT;
+ Bài kiểm tra cuối kỳ được GV sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý
những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0
(không) và điểm thập phân; GVCN ghi nhận những hạn chế của HS trong quá trình
làm bài, kèm theo lời nhận xét tường minh để giúp GV và CMHS có cơ sở tập trung
bồi dưỡng và rèn luyện cho HS trong học kỳ II.
2. Những
điều cần quan tâm
Đối với các môn kiểm tra, cần bám sát những quy định tại Điều 10 Thông
tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014, cụ thể đối với từng môn cần lưu
ý:
2.1. Môn Toán
a. Thời gian làm bài
- Lớp 1: 35 phút
- Lớp 2, 3, 4, 5: 40 phút
b. Đối với các mạch kiến thức
- Số học (khoảng 50%): Củng cố về các vòng số và các phép tính trên các
vòng số.
- Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 27%): tập trung về các bảng đơn vị
đo.
- Yếu tố hình học (khoảng 23%): Xoay quanh các hình trọng tâm trong chương
trình đã học.
- Giải toán có lời văn được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với
mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dụng. Lưu ý:
Lớp 1: Nhìn mô hình điền phép tính;
Lớp 2: 1 lời giải và 1 phép tính;
Lớp 3: Tối đa 2 lời giải và 2 phép tính;
Lớp 4: Tối đa 3 lời giải và 3 phép tính;
Lớp 5: Tối đa 4 lời giải và 4 phép tính.
c. Đối với
mức độ nhận thức (theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT)
Mức 1: Khoảng 50%.
Mức 2: Khoảng 30%.
Mức 3: Khoảng 20%.
d. Ra đề
thi theo ma trận
- Khung ma trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng cần
đánh giá; Hình thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi.
- Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi;
Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.
( Tham khảo một số ví dụ
trong hướng dẫn TT.30/2014)
2.2. Môn Tiếng Việt
a. Chú ý các nội dung sau:
Đảm bảo các mức độ nhận thức cần đạt trong đề kiểm tra:
- Nhận biết: khoảng 50%;
- Thông hiểu: khoảng 30%;
- Vận dụng: khoảng 20%.
b. Nội dung đề thi được xây dựng theo ma trận đã tập huấn, yêu cầu đảm
bảo mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c. Nội dung kiểm tra theo từng khối lớp (dạng bài đọc thầm, đọc thành
tiếng, chính tả, tập làm văn, số lượng câu hỏi theo từng phần, thời gian hoàn
thành nội dung kiểm tra theo quy định, v.v.).
d. Tỉ lệ điểm giữa các nội dung kiểm tra trong đề theo từng khối lớp.
2.3. Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý
a. Kiểm tra
- Khoa học: Kiểm tra cho điểm
cuối HK1 và cả năm.
- Sử - Địa: Kiểm tra cho điểm
cuối HK1 và cả năm. Mỗi phân môn chiếm 50% số lượng kiến thức của bài kiểm tra.
b. Xác định hình thức đề kiểm
tra
- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
+ Đề kiểm tra tự luận;
+ Đề kiểm tra trắc nghiệm khách
quan;
+ Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình
thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
- Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn
chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội
dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh
giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
- Có thể soạn đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: phần trắc
nghiệm khách quan độc lập với bài kiểm tra phần tự luận.
- Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.
c. Thời gian làm kiểm tra: Từ
35 đến 40 phút.
d. Các
yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của
chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu
chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực
tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Không nên trích dẫn nguyên văn
những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ
ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối
với những HS không nắm vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa
trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc
lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù
hợp với nội dung của câu dẫn;
- Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng,
chính xác nhất;
- Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các
đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
e. Các yêu cầu đối
với câu hỏi tự luận:
- Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan
trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu
chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng
kiến thức vào các tình huống mới;
- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp
độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu
và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với
trình độ và nhận thức của HS;
- Yêu
cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
2.4. Môn
Tin học
a. Thời
gian làm bài kiểm tra
Bài kiểm tra tin học được tiến hành
trong thời gian một tiết học, với 30% thời gian cho bài tập lý thuyết và 70%
cho bài tập thực hành.
b. Đề kiểm tra
- GV tin học dạy khối lớp nào thì ra
đề kiểm tra cho khối lớp đó, mỗi khối chuẩn bị ba đề kiểm tra và cho tiến hành
kiểm tra ngẫu nhiên một trong các đề kiểm tra này.
- Đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức,
kỹ năng của môn tin học được hướng dẫn kèm theo văn bản số 3393/GDĐT-TH; đề
kiểm tra bao gồm hai phần: cho phần lý thuyết và cho thực hành.
- Khuyến khích ra đề kiểm tra lý thuyết
dưới dạng trắc nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm tạo trắc nghiệm để chuẩn bị
sẵn cho hs làm bài trắc nghiệm ngay trên máy tính.
- Đề kiểm tra thực hành bảo đảm có nhiều dạng
bài tập từ cơ bản (thực hành theo mẫu cho sẵn) đến nâng cao (thực hành sáng tạo).
c. Đánh giá
- Kết quả kiểm tra là kết quả tổng
cộng từ hai phần lý thuyết và thực hành với tỉ lệ 50% lý thuyết và 50% thực
hành.
- Thực hiện đánh giá và nhận xét theo
quy định tại thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.
2.5. Môn Tiếng Anh (Tăng cường
TA, TA tự chọn, TA đề án)
Trường chủ động sắp xếp lịch kiểm tra
cuối học kỳ I (sau khi kiểm tra các môn tiếng Việt).
a. Nội dung kiểm tra
- Nội dung đề kiểm tra cần đáp ứng
theo yêu cầu của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ GD&ĐT và tiệm cận
với các chuẩn đánh giá quốc tế (Cambridge
hoặc TOEFL Primary).
- Bám sát theo công văn số
410B/GDĐT-TA ngày 28/8/2015 của Phòng GDĐT Q.3 về “Hướng dẫn chuyên môn tiếng
Anh cấp Tiểu học năm học 2015-2016”.
- Học sinh học theo bộ sách nào, đề
kiểm tra được soạn trên ngữ liệu của sách đó (Gogo Loves English, Family and
Friends, Let’s Learn English, UK English Program).
Riêng đối với nội dung kiểm tra môn
tiếng Anh (bao gồm chương trình tiếng Anh tăng cường, tự chọn và đề án), đề
kiểm tra được soạn theo ngữ liệu của các bộ sách đã quy định tại mục 5.5.1 của
công văn 4161, đồng thời bổ sung thêm 2 bộ sách Family and Friends – Special
Edition và i-Learn Smart Start.
b. Thời gian làm bài kiểm tra
Bài kiểm tra cuối HKI môn tiếng Anh
được tiến hành trong thời gian 60 phút cho 03 kĩ năng: Nghe, Viết, Đọc (20 phút
cho 1 kĩ năng). Riêng kĩ năng Nói, GV kiểm tra theo các tiết dạy trên lớp.
c. Đề kiểm tra
Mức độ đánh giá đối với HS chương
trình TCTA (8 tiết/tuần) HKI:
- Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối
học kỳ I;
- Lớp 2: độ khó tối đa của đề
kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn sau:
+ 10/15 khiên của mức độ STARTERS
+ 2 sao/TOEFL Primary
Step 1.
- Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong
các chuẩn sau:
+ 15/15 khiên của mức
độ STARTERS;
+ 3 sao/TOEFL Primary
Step 1.
- Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong
các chuẩn sau:
+ 10/15 khiên của mức
độ MOVERS;
+ 4 sao/TOEFL Primary
Step 1;
+ 2 huy hiệu/ TOEFL
Primary Step 2.
- Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong
các chuẩn sau:
+ 10/15 khiên của mức
độ FLYERS
+ 3 huy hiệu/ TOEFL
Primary Step 2.
Mức độ đánh giá đối với HS chương trìnhTiếng Anh tự chọn và Tiếng Anh
Đề án (4 tiết/tuần) HK1:
- Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối HKI;
- Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối HK I đạt 1 trong các
chuẩn sau:
+ 5/15 khiên của mức
độ STARTERS;
+ 1 sao/TOEFL Primary
Step 1.
- Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong
các chuẩn sau:
+ 8/15 khiên của mức
độ STARTERS;
+ 2 sao/TOEFL Primary Step
1.
- Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong
các chuẩn sau:
+ 12/15 khiên của mức
độ STARTERS;
+ 3 sao/ TOEFL Primary
Step 1;
+ 1 hiệu/ TOEFL
Primary Step 2.
- Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối HK I đạt 1 trong các chuẩn
sau:
+ 8/15 khiên của mức
độ MOVERS;
+ 2 huy hiệu/TOEFL
Primary Step 2.
- Đánh giá: Kết
quả kiểm tra là kết quả trung bình cộng từ 04 kĩ năng: nghe, nói, đọc,viết.
3. Thời
gian
Trường tiểu học tổ chức KTĐK cuối HK1 từ ngày 14 tháng 12 năm 2015 đến ngày
25 tháng 12 năm 2015 (tuần 17 và 18).
II.
BÁO CÁO
Sau kiểm
tra, trường gửi hồ sơ báo cáo KTĐK cuối HK1 (kèm theo file gửi qua e-mail:
hungvn_0808@yahoo.com.vn) về tổ phổ
thông Phòng GDĐT.Q3 (Thầy Hùng nhận, hạn chót 31/12/2015), gồm:
1. Đề kiểm tra các môn và hướng dẫn chấm (để trong một phong bì, niêm
phong đúng quy định);
2. Báo cáo sơ kết thực hiện nhiệm vụ chuyên môn HK1 năm học 2015-2016;
3. Thống kê kết quả kiểm tra HK1 (mẫu của Sở và Bộ tải trên trang web
của Phòng GDĐT.Q3 và trên cổng thông tin điện tử theo quy định);
4. Thống kê kết quả kiểm tra môn ngoại ngữ (gửi cô Chi).
Lưu ý:
- Các
loại thống kê phải được thực hiện đúng theo mẫu quy định, không được phép tự
tiện thay đổi;
- Sau kiểm tra HK1, các trường hoàn tất chương trình HK1 vào thứ sáu,
ngày 25 tháng 12 năm 2015 (vào chương trình HK1 từ ngày 04/01/2016 – Tuần 19
của chương trình);
- Cuối
HKI, Hiệu trưởng lập kế hoạch thảo luận trong giáo viên về biện pháp hỗ trợ
nhằm nâng cao chất lượng học tập đối với những học sinh có kết quả đánh giá
thường xuyên, đánh giá định kỳ chưa hoàn thành và năng lực, phẩm chất chưa đạt.
Đề nghị Hiệu trưởng trường tiểu học lập kế hoạch triển khai và tổ chức KTĐK
cuối HK1 năm học 2015-2016 tại đơn vị theo hướng dẫn trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng GDTH Sở GD&ĐT;
- Lãnh đạo Phòng GD&ĐTQ3;
- Website của Phòng GD&ĐT.Q3;
- Lưu: Tổ PT, VT.
|
TRƯỞNG PHÒNG
(đã ký)
Phạm Hùng Dũng
|